Báo cáo nữ công 2015

Tháng Mười Hai 18, 2015 9:50 sáng
 

CÔNG ĐOÀN GIÁO DỤC

CÔNG ĐOÀN TRƯỜNG MN THANH MAI

                              Số      /CĐMNTM

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Thanh Mai, ngày 23 tháng 11 năm 2015
 

BÁO CÁO

CÔNG TÁC NỮ CÔNG NĂM 2015

Thực hiện công văn số 66/CĐGD V/v báo cáo công tác nữ công năm 2015, công đoàn trường Mầm non Thanh Mai  báo cáo hoạt động công tác nữ công năm 2015 như sau:

  1. Tình hình nữ CNVCLĐ

– Tổng số CNVCLĐ: 13  Trong đó: Tổng số nữ CNVCLĐ: 13

– Tổng số Đảng viên: 6 Trong đó:  Đảng viên nữ: 6

– Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:

+ Trên đại học: 0        Trong đó: Nữ trên đại học: 0

+ Đại học: 02              Trong đó: Nữ đại học: 02

+ Cao đẳng: 08           Trong đó: Nữ cao đẳng: 08

+ Trung cấp: 03          Trong đó: Nữ trung cấp: 03

+ Sơ cấp: 0                  Trong đó: Nữ sơ cấp: 0

– Trình độ chính trị:

+ Cử nhân:0                 Trong đó: Nữ cử nhân: 0

+ Cao cấp: 0                Trong đó: Nữ cao cấp: 0

+ Trung cấp: 0             Trong đó: Nữ trung cấp: 0

+ Sơ cấp: 01                Trong đó: Nữ sơ cấp: 01

– Tổng số thành viên trong Ban chấp hành công đoàn cơ sở: 03 Trong đó

Nữ: 03.

Đánh giá chung: 13/13 đ/c CBGVNV trong đơn vị có tư tưởng chính trị vững vàng, yên tâm công tác, yêu nghề mến trẻ, có thu nhập ổn định và luôn cố gắng hoàn thành tốt công việc đuợc giao.

  1. Kết quả hoạt động nữ công năm 2015
  2. Công tác tuyên truyền giáo dục và phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” trong nữ CNVCLĐ.

– Triển khai, thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết Đại hội XI Công đoàn Việt Nam, Nghị quyết Đại hội XI Phụ nữ Việt Nam; Nghị quyết 6b/TLĐ ngày 29/01/2011 của BCH Tổng LĐLĐ Việt Nam về công tác vận động nữ CNVC-LĐ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và Chỉ thị 03/CT-TLĐ ngày 18/8/2010 của Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam về tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” trong nữ CNVC-LĐ.

– Phối hợp với chính quyền tổ chức tốt các ngày lễ như: 20/10, 20/11 thông qua các hình thức: Toạ đàm – Thi làm bánh truyền thống ngày 20/10, Toạ đàm- Hái hoa dân chủ ngày 20/11.

– Trường đã thành lập và duy trì việc luyện tập câu lạc bộ Thể thao

– Phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” trong nữ CNVCLĐ:

+ 12/13 nữ CNVCLĐ đăng ký “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” đầu năm học 2015-2016 (01 đồng chí nghỉ chế độ thai sản từ đầu năm học)

+ 9/13 nữ CNVCLĐ đạt danh hiệu “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” năm 2014- 2015.

* Thuận lợi:

– 100% đoàn viên hưởng ứng và thực hiện tốt các cuộc vận động.

– Các đoàn viên trong truờng là những đoàn viên trẻ, khoẻ, nhiệt tình trong công tác công đoàn, biết khắc phục khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.

* Khó khăn:

– Do đặc thù công việc của giáo viên mầm non là thời gian đứng lớp từ 7h00 đến 17h00 hàng ngày nên thời gian thực hiện các buổi tuyên truyền còn hạn chế.

  1. Công tác chăm lo bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp chính đáng cho nữ CNVCLĐ.

– Thực hiện tốt việc phối hợp cùng công đoàn kiểm tra, giám sát các chế độ chính sách có liên quan đến lao động nữ và trẻ em.

– 100 % nữ CNVCLĐ trong đơn vị thực hiện thời gian làm việc đúng theo quy định của luật lao động

-Thực hiện đầy đủ các chính sách đối với lao động nữ: Nghỉ duỡng sức, chế độ liên quan đến bảo hiểm xã hội, chế độ giảng dạy có con nhỏ…

– Tổ chức thăm hỏi chị em kịp thời.

– Công tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản – Dân số kế hoạch hoá gia đình trong  nữ CNVCLĐ trong đơn vị:

+ 13/13 nữ đoàn viên được khám sức khoẻ định kỳ

+ 13/13 nữ đoàn viên đuợc Khám phụ khoa 1 lần/ năm

+ Không có nữ CNVCLĐ sinh con thứ 3

– 100% trẻ em được tiêm phòng và uống vitamin A theo định kỳ

– Công tác xã hội từ thiện trong nữ CNVCLĐ:

+ 100 % đoàn viên nữ tham gia đóng góp huởng ứng các hoạt động xã hội từ thiện.

* Thuận lợi:

– Trong công tác chăm lo bảo vệ, quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng cho nữ CNVCLĐ luôn nhận đuợc tư vấn và giải quyết thắc mắc của chị em về quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng kịp thời.

– Nhà truờng luôn thực hiện tốt các chế độ  và  đảm  bảo quyền  lợi cho nữ CNVCLĐ

        * Khó khăn: Không

  1. Công tác cán bộ nữ và nâng cao năng lực hoạt động của Ban nữ công công đoàn các cấp.

– Việc tổ chức bồi dưỡng, tập huấn công tác nữ công: Không

– Số nữ CNVCLĐ được nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: 05

– Số nữ được đề bạt, bổ nhiệm trong năm 2015: 0

– Số nữ tham gia cấp ủy cùng cấp: 0

– Số nữ tham gia bồi dưỡng nâng cao nhận thức về đảng và kết nạp đảng: 02

III. Đánh giá chung.

  1. Mặt đạt được:

– Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức trong nhà trường tuyên truyền các nghị quyết, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, nhất là các nội dung liên quan đến lao động nữ. Quán triệt nghị quyết đại hội Công đoàn các cấp, trong đó chú trọng nội dung công tác vận động nữ CBGV, NV đi sâu về bình đẳng giới, xây dựng gia đình “No ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc”.

– Tổ chức tốt việc đăng ký thực hiện phong trào nữ giáo viên “Giỏi việc trường – đảm việc nhà” trong nữ CBGV, NV  trong toàn trường.

– Phối hợp với nhà trường, các đoàn thể trong nhà trường giám sát việc thực hiện chế độ chính sách đối với CBGV.

– Nắm bắt các tâm tư nguyên vọng lao động nữ trong trường để tham mưu  việc bố trí, sắp xếp lao động hợp lý, phù hợp với trình độ chuyên môn tay nghề, sức khoẻ, hoàn cảnh gia đình của từng giáo viên.

– Phối hợp với nhà trường, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường tổ chức tốt các ngày lễ lớn trong năm học như ngày 20/10, 20/11dưới nhiều hình thức  như tọa đàm, Hái hoa dân chủ, làm bánh …

– Ban nữ công đã duy trì  thăm hỏi, động viên kịp thời CBGV khi ốm đau, hoạn nạn…

– 100% CBGV nữ tích cực thực hiện các cuộc vận động như: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Mỗi Thầy giáo, Cô giáo là một tấm gương tự học và sáng tạo”.

– Tuyên truyền giáo dục về dân số, sức khoẻ sinh sản cho cán bộ giáo viên, nhân viên, chăm sóc giáo dục các con trong gia đình ngoan, khoẻ mạnh và tổ chức cho CBGV nữ đăng ký sinh đẻ có kế hoạch.

  1. Mặt hạn chế:

– Ban nữ công là giáo viên kiêm nghiệm nên kinh nghiệm chưa nhiều do đó ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động của ban cũng như hoạt động công đoàn.

– Do đặc thù công việc của giáo viên mầm non nên thời gian để tổ chức các buổi sinh hoạt còn hạn chế.

  1. Những kiến nghị: Không
  2. Nhiệm vụ trọng tâm công tác nữ công năm 2016

1/ Công tác tuyên truyền giáo dục và tổ chức phong trào thi đua “Giỏi việc trường- Đảm việc nhà” trong nữ  CNVC-LĐ:

– Đẩy mạnh tuyên truyền Triển khai, thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết Đại hội XI Công đoàn Việt Nam; Nghị quyết Đại hội XI Phụ nữ Việt Nam.

– Vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên tích cực học tập nâng cao trình độ nhận thức về chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề; Rèn luyện phẩm chất đạo đức, nâng cao ý thức trách nhiệm, tích cực tham gia các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành, của địa phương.

– Tiếp tục chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 6b ngày 29/01/2011 của Ban chấp hành Tổng LĐLĐ Việt Nam “Công tác vận động nữ CNVC-LĐ thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước”; Chỉ thị số 03/CT-TLĐ ngày 18/8/2010 của Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐVN về đẩy mạnh phong trào thi đua “Giỏi việc trường-Đảm việc nhà” với phong trào thi đua “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc” do Trung ương Hội LHPN Việt nam phát động.

– Thực hiện tốt việc phát động và đăng ký danh hiệu thi đua “Giỏi việc trường- Đảm việc nhà” trong nữ CNVC-LĐ.

– Đẩy mạnh các hoạt động nhằm triển khai có hiệu quả Chiến lược Dân số-Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011-2020, tăng cường công tác truyền thông nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi về Dân số-SKSS cho nhà giáo và lao động góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng cuộc sống từng người, từng gia đình và toàn xã hội.

2/ Công tác chăm lo bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của nữ CBGVNV và đẩy mạnh các hoạt động xã hội khác.

Kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, tình hình việc làm, đời sống, điều kiện sinh hoạt, nhà ở…của nữ CNVC-LĐ để báo cáo với BCH công đoàn cùng cấp có các giải pháp đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho phụ nữ. Phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng kế hoạch và giám sát việc thực hiện chế độ chính sách đối với lao động nữ.

– Duy trì tổ chức thăm hỏi kịp thời

– Chỉ đạo các Công đoàn cơ sở phối hợp với chính quyền tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên chức – Lao động 1 lần/năm.

3/ Công tác cán bộ nữ và nâng cao năng lực hoạt động của Ban nữ công.

Quan tâm công tác cán bộ nữ từ việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm các chức danh và giới thiệu nhân sự tham gia Ban chấp hành.

– Giới thiệu cán bộ, giáo viên xuất sắc tham gia các cấp ủy Đảng; tham mưu cho chi bộ về công tác phát triển Đảng viên nữ.

– Đổi mới nội dung và phương pháp hoạt động nữ công với phương châm “Vì sự tiến bộ và bình đẳng của phụ nữ”.

– Tiếp tục kiện toàn Ban nữ công, Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ, duy trì sinh hoạt đều đặn.

– Phát huy vai trò nòng cốt của Ban nữ công, tăng cường tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ nữ công nhằm đáp ứng yêu cầu công tác vận động nữ CNVC-LĐ trong tình hình mới.

– Tăng cường công tác kiểm tra hoạt động nữ công, hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ.

– Đảm bảo thông tin hai chiều, báo cáo đầy đủ, kịp thời.

Trên đây là báo cáo công tác nữ công Trường mầm non Thanh Mai của tổ nữ công, chắc chắn rằng bản báo cáo còn rất nhiều thiếu xót, tôi kính mong nhận được sự  đóng góp ý kiến để bản báo cáo được đầy đủ hơn.

 

Nơi nhận:– CĐGD (b/c);

– Lưu: CĐ.

             Người viết báo cáo 

 

 

 

 

            Triệu Thị Kiều

          T/M BCH CÔNG ĐOÀN                        Chủ Tịch

 

 

 

 

                        Đinh Thị Hòa